Chứng nhận xuất xứ hàng hóa: quy định mới để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt (trong khuôn khổ CPTPP)

Thông tư 62/2019/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 05/9/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC về xác định xuất xứ hàng hóa, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 21/10/2019.

Theo đó, nhiều nội dung nổi bật liên quan đến chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (gọi tắt là Hiệp định CPTPP) được đề cập như sau:

1. Quy định chi tiết nhiều vấn đề về xuất xứ hàng hóa

  1. Việc xử lý của cơ quan hải quan trong trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ với tờ khai hải quan nhập khẩu;
  2. Bổ sung trường hợp từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
  3. Quy định xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt;
  4. Cụ thể thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

2. Các thông tin tối thiểu trên chứng từ để áp dụng thuế suất ưu đãi:

Theo đó, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định  CPTPP  phải có đủ 9 thông tin tối thiểu gồm:

  1. Người xuất khẩu hoặc người sản xuất (nêu rõ người chứng nhận là người xuất khẩu hay người sản xuất);
  2. Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người chứng nhận;
  3. Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người xuất khẩu nếu người xuất khẩu không phải người chứng nhận;
  4. Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người sản xuất
  5. Tên, địa chỉ, địa chỉ email và số điện thoại của người nhập khẩu (nếu có thông tin về người nhập khẩu). Địa chỉ của người nhập khẩu phải thuộc nước thành viên Hiệp định CPTPP;
  6. Mô tả và mã số HS của hàng hóa. Ghi rõ mô tả hàng hóa và mã số HS ở cấp độ 6 chữ số của hàng hóa;
  7. Tiêu chí xuất xứ: Nêu cụ thể tiêu chí xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng;
  8. Thời hạn(Blanket Period);
  9. Ngày tháng năm và chữ ký được ủy quyền. Chứng từ chứng nhận xuất xứ phải được người chứng nhận ký, ghi ngày tháng năm và kèm theo xác nhận như quy định.